Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại 35 ngân hàng ngày 14/9, lãi suất tiền gửi có sự chênh lệch đáng kể giữa các nhà băng, đặc biệt ở kỳ hạn 12 tháng.
Nhóm ngân hàng đứng đầu tại kỳ hạn 12 tháng
Theo bảng lãi suất huy động niêm yết, ACB đang áp dụng mức 7,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong danh sách được tổng hợp.
Đứng ngay sau ACB là Sacombank với 7,5%/năm. LPBank và Saigonbank cùng niêm yết mức 7,2%/năm, trong khi Bac A Bank áp dụng 7,1%/năm.
Nhóm ngân hàng có lãi suất 7%/năm gồm MBV, PGBank, VCBNeo và VIB. Trong đó, MBV niêm yết đồng thời 7%/năm cho cả kỳ hạn 6, 9, 12 và 18 tháng; VCBNeo cũng áp dụng mức 7%/năm ở các kỳ hạn 6, 9, 12 và 18 tháng.
VIB có lãi suất 12 tháng ở mức 7%/năm, nhưng lãi suất tại kỳ hạn 6 tháng chỉ là 5,7%/năm và kỳ hạn 9 tháng là 5,8%/năm. Với PGBank, lãi suất kỳ hạn 6 và 9 tháng cùng ở mức 6,9%/năm và tăng lên 7%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

BVBANK và OCB cùng niêm yết 6,9%/năm
BVBANK và OCB cùng áp dụng lãi suất 6,9%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng. BVBANK niêm yết 6,7%/năm ở cả kỳ hạn 6 và 9 tháng, trong khi OCB áp dụng 6,6%/năm cho hai kỳ hạn này.
Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết lãi suất 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đây cũng là mức lãi suất được MSB áp dụng.
Tại nhóm Big4, lãi suất kỳ hạn 3 tháng cùng ở mức 4,75%/năm; kỳ hạn 6 và 9 tháng cùng ở mức 6,6%/năm. Đối với kỳ hạn 18 tháng, cả bốn ngân hàng quốc doanh tiếp tục niêm yết 6,8%/năm.
MSB có lãi suất 6,3%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, tăng lên 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 6,6%/năm tại kỳ hạn 18 tháng.
Techcombank, Nam A Bank và SHB nằm trong nhóm tiếp theo
Techcombank đang niêm yết lãi suất 6,75%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Tuy nhiên, lãi suất kỳ hạn 18 tháng tại ngân hàng này thấp hơn, ở mức 5,85%/năm.
Nam A Bank áp dụng lãi suất 6,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,8%/năm cho kỳ hạn 18 tháng. Trong khi đó, BaovietBank và SHB cùng niêm yết 6,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
NCB có lãi suất 6,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. MB niêm yết 6,35%/năm, đồng thời áp dụng mức tương tự cho kỳ hạn 18 tháng.
Ở nhóm lãi suất thấp hơn, ABBANK và TPBank cùng niêm yết 6,25%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Tuy nhiên, ABBANK chỉ áp dụng 5,8%/năm cho kỳ hạn 18 tháng, còn TPBank niêm yết 6,25%/năm.
Nhóm ngân hàng có lãi suất dưới 6,2%/năm
Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng niêm yết lãi suất 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
PVcomBank áp dụng 5,6%/năm, trong khi Kienlongbank niêm yết 5,5%/năm. GPBank có lãi suất 5,55%/năm, nhỉnh hơn mức 5,3%/năm của Eximbank và HDBank.
SeABank đang áp dụng lãi suất 5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Lãi suất tại ngân hàng này tăng dần theo kỳ hạn, từ 4,45%/năm ở kỳ hạn 3 tháng lên 4,65%/năm ở kỳ hạn 6 tháng, 4,85%/năm ở kỳ hạn 9 tháng và 5,45%/năm ở kỳ hạn 18 tháng.
SCB tiếp tục là ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 12 tháng thấp nhất trong bảng, ở mức 3,7%/năm. Lãi suất kỳ hạn 3 tháng tại SCB là 1,9%/năm, trong khi kỳ hạn 6 và 9 tháng cùng ở mức 2,9%/năm. Một điểm đáng chú ý trong biểu lãi suất là SCB đang áp dụng mức 8,7%/năm cho tiền gửi thông thường kỳ hạn 13 tháng. Mức này cao hơn đáng kể so với lãi suất kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng trong bảng.
Lãi suất kỳ hạn 18 tháng có sự khác biệt lớn
Tại kỳ hạn 18 tháng, mức cao nhất trong bảng là 7,5%/năm, được Sacombank áp dụng. LPBank niêm yết 7,15%/năm; Saigonbank áp dụng 7%/năm.
Một số ngân hàng như MBV, VCBNeo và VIB cùng có lãi suất 7%/năm ở kỳ hạn 18 tháng. Bac A Bank niêm yết 6,95%/năm, trong khi Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, Nam A Bank, OCB và PGBank cùng áp dụng 6,8%/năm.
Ở nhóm thấp hơn, SCB có lãi suất kỳ hạn 18 tháng ở mức 3,9%/năm. ABBANK niêm yết 5,8%/năm; Kienlongbank 5,15%/năm; SeABank 5,45%/năm.
Nhìn chung, mặt bằng lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng đang dao động từ 3,7% đến 7,8%/năm, tương đương chênh lệch 4,1 điểm %. Các mức lãi suất trên là lãi suất niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất của các ngân hàng và cập nhật ngày 14/9/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy sản phẩm tiền gửi, số tiền gửi, phương thức lĩnh lãi và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng.




