Lãi suất ngân hàng ngày 6/11 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...

07/11/2026 00:15

Lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại 35 ngân hàng tiếp tục ghi nhận sự phân hóa đáng kể giữa các kỳ hạn. Theo bảng lãi suất tổng hợp ngày 6/11, VPBank có mức niêm yết cao nhất ở kỳ hạn 18 tháng với 7,4%/năm, trong khi 5 ngân hàng cùng áp dụng lãi suất 7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.

Lãi suất niêm yết cao nhất 7,4%/năm

Theo bảng lãi suất huy động trực tuyến được công bố, VPBank có mức niêm yết cao nhất ở kỳ hạn 18 tháng, đạt 7,4%/năm. Xếp tiếp theo là MBV, Sacombank và VCBNeo, cùng áp dụng mức 7%/năm.

Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và PGBank cùng niêm yết 6,8%/năm. BVBank áp dụng 6,7%/năm, LPBank 6,55%/năm, Saigonbank 6,5%/năm và Bắc Á Bank 6,45%/năm.

Ở nhóm tiếp theo, OCB niêm yết 6,4%/năm, Nam A Bank 6,3%/năm. MSB, Vikki Bank, NCB và SHB cùng áp dụng mức 6,1%/năm, trong khi BaoVietBank ở mức 6%/năm.

Một số ngân hàng khác có lãi suất kỳ hạn 18 tháng dưới 6%/năm, gồm VIB và VietBank cùng ở mức 5,9%/năm; MB 5,85%/năm; PVcomBank 5,8%/năm; TPBank 5,75%/năm và VietABank 5,7%/năm.

HDBank niêm yết 5,6%/năm, Techcombank 5,35%/năm, Eximbank và ABBank cùng ở mức 5,3%/năm. GPBank áp dụng 5,05%/năm, SeABank 4,75%/năm và KienlongBank 4,65%/năm.

Ở kỳ hạn 12 tháng, có 5 ngân hàng cùng niêm yết lãi suất 7%/năm, gồm MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB. BVBank đứng tiếp theo với 6,9%/năm, trong khi Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng 6,8%/năm.

VPBank, LPBank và Saigonbank cùng niêm yết 6,7%/năm. Techcombank áp dụng 6,65%/năm, Bắc Á Bank 6,6%/năm và OCB 6,5%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng, VCBNeo niêm yết mức cao nhất trong bảng với 7%/năm, tiếp đến là PGBank với 6,9%/năm. BVBank và Sacombank cùng áp dụng 6,7%/năm, trong khi Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng ở mức 6,6%/năm.

Tại kỳ hạn 9 tháng, MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm. PGBank áp dụng 6,9%/năm, BVBank và Sacombank cùng ở mức 6,7%/năm. Nhóm Big4 và VPBank tiếp tục niêm yết 6,6%/năm.

Nhìn chung, lãi suất niêm yết giữa các ngân hàng có sự chênh lệch đáng kể. Tuy nhiên, mức lãi suất công khai chưa phản ánh đầy đủ các chương trình ưu đãi mà khách hàng có thể được hưởng khi đáp ứng những điều kiện nhất định.

VPBank cộng thêm lãi suất, mức ưu đãi lên tới 9,1%/năm

Bên cạnh biểu lãi suất niêm yết công khai, mức lãi suất khách hàng được nhân viên ngân hàng giới thiệu khi liên hệ trực tiếp có thể khác nhau tùy số tiền gửi, kỳ hạn và điều kiện đi kèm.

Theo thông tin khảo sát trên thị trường, nhân viên một số ngân hàng có thể chào mời mức lãi suất lên tới 8–9%/năm. Tuy nhiên, đây là mức có thể áp dụng trong những điều kiện nhất định, không phải lãi suất niêm yết dành cho tất cả khách hàng.

Đáng chú ý, VPBank ngày 6/11 cho biết đang áp dụng chương trình mã khuyến mại dành cho khách hàng gửi tiền. Theo đó, khách hàng gửi từ 10 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng được cộng thêm 2,2 điểm % lãi suất đối với kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng.

Với khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, mức cộng thêm là 2 điểm %. Chương trình dự kiến kéo dài đến ngày 11/11/2026.

Hiện VPBank niêm yết lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6–11 tháng từ 6,6–7%/năm, tùy số tiền gửi theo các mốc 1 tỷ, 3 tỷ, 10 tỷ và 50 tỷ đồng. Ở kỳ hạn 12 tháng, lãi suất dao động từ 6,7–7,1%/năm.

Theo thông tin về chương trình ưu đãi, lãi suất tiết kiệm trực tuyến tại VPBank sau khi cộng thêm có thể đạt 8,8%/năm ở kỳ hạn 6–11 tháng và 8,9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng đối với khoản tiền gửi dưới 10 tỷ đồng.

Với khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, mức lãi suất sau ưu đãi có thể lên tới 9%/năm ở kỳ hạn 6–11 tháng và 9,1%/năm ở kỳ hạn 12 tháng, tùy điều kiện áp dụng.

Như vậy, bên cạnh mức lãi suất niêm yết phổ biến quanh 6–7%/năm tại nhiều ngân hàng, các chương trình cộng thêm lãi suất đang đưa mức lãi suất tiết kiệm được giới thiệu tới khách hàng lên trên 8%/năm, thậm chí vượt 9%/năm đối với một số khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện.

Tuy nhiên, khách hàng cần phân biệt giữa lãi suất niêm yết công khai và lãi suất sau ưu đãi. Mức lãi suất cao thường đi kèm điều kiện về số tiền gửi, kỳ hạn, đối tượng khách hàng hoặc thời gian triển khai chương trình.

Trước khi gửi tiền, người gửi nên xác nhận rõ mức lãi suất thực nhận, số tiền gửi tối thiểu, kỳ hạn áp dụng và các điều kiện liên quan. Việc so sánh cũng cần dựa trên cùng kỳ hạn và cùng phương thức gửi để tránh nhầm lẫn giữa các sản phẩm tiền gửi.

Bạn đang đọc bài viết "Lãi suất ngân hàng ngày 6/11 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,..." tại chuyên mục Tài chính. Mọi chi tiết xin liên hệ số hotline 0903 78 12 09 hoặc gửi email về địa chỉ: phutrachnoidung@gmail.com